Top 5 Bài soạn Nghĩa của câu (Ngữ Văn 11) hay nhất

Trong chương trình Ngữ Văn 11, với bài học Nghĩa của câu, học sinh cần soạn như thế nào? Dưới đây, Toplist đã sưu tầm và tổng hợp được những bài soạn Nghĩa của câu dành cho các bạn học sinh lớp 11 cùng tham khảo.

Bài soạn tham khảo số 4

Nội dung bài học

- Nghĩa của câu gồm: Nghĩa sự việc và nghĩa tình thái.

- Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa liên quan đến sự việc được đề cập đến trong câu.

- Nghĩa sự việc và nghĩa tình thái phải luôn đi cùng với nhau, bổ sung ý nghĩa cho nhau.


Hướng dẫn soạn bài

1. Hai thành phần nghĩa của câu

a. Phân tích ngữ liệu (SGK trang 6)

- Sự việc được đề cập chung:

+ Cặp câu a1 và a2: Đều nhắc chung việc Chí Phèo đã từng có thời mơ ước về 1 gia đình nhỏ cho mình.

+ Cặp câu b1 và b2: Đề cập chung đến sự việc người ta cũng bằng lòng.

- Ngoài nội dung mang thông tin chung:

+ Câu a1: Thể hiện việc Chí Phèo đã từng nghĩ về 1 gia đình nhưng lại không chắc chắn bằng tình thái từ "hình như".

+ Câu a2: Nhắc sự việc như nó đã từng xảy ra.

+ Câu b1: Thể hiện sự đánh giá chủ quan nhưng đã bộc lộ tin tưởng.

+ Câu b2: Chỉ nhắc đến sự việc đơn thuần.

b. Kết luận sau so sánh:

- Mỗi câu thường có 2 thành phần nghĩa: Nghĩa sự việc và nghĩa tình thái.

- Nghĩa sự việc và nghĩa tình thái phải luôn đi cùng với nhau, bổ sung ý nghĩa cho nhau ngoại trừ câu đặc biệt chỉ có cấu tạo bằng từ cảm thán.

2. Nghĩa sự việc

- Nghĩa sự việc còn gọi nghĩa miêu tả. Trong câu là thành phần nghĩa ứng với những sự việc được câu nhắc đến.

- Biểu hiện của nghĩa sự việc:

+ Bằng hành động.

+ Bằng trạng thái, tính chất, đặc điểm.

+ Bằng quá trình.

+ Bằng tư thế.

+ Bằng sự tồn tại.

+ Bằng quan hệ.

- Nghĩa của câu thường biểu hiện qua những thành phần câu như: Chủ ngũ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và 1 số thành phần phụ khác.


Luyện tập

Câu 1 (SGK trang 9 tập 2)

- Câu thơ 1: "Ao thu lạnh lẽo nước trong veo".

Nghĩa sự việc là 2 trạng thái: Ao thu lạnh và nước trong.

- Câu thơ 2: "Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo".

Nghĩa sự việc: Đặc điểm của chiếc thuyền câu (bé- tẻo teo).

- Câu thơ 3, 4: "Sóng biếc theo làn hơi gợn tí

Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo".

Nghĩa sự việc: Như một quá trình (sóng - gợn, lá - khẽ đưa).

- Câu thơ 5: "Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt".

Nghĩa sự việc: Quá trình (tầng mây - lơ lửng), đặc điểm (trời - xanh ngắt).

- Câu thơ 6: "Ngõ trúc quanh co khách vắng teo".

Nghĩa sự việc: Tả đặc điểm (ngõ - quanh co), trạng thái (khách - vắng teo).

- Câu thơ 7: "Tựa gối buông cần lâu chẳng được".

Nghĩa sự việc: Tả các tư tế (tựa gối - buông cần).

- Câu thơ 8: "Cá đâu đớp động dưới chân bèo".

Nghĩa sự việc: Tả hành động (cá - đớp).


Câu 2 (SGK trang 9 tập 2)

a.

- Nghĩa sự việc: Nói về nhân vật Xuân tóc đỏ trong tiểu thuyết "Số đỏ" của nhà văn Vũ Trọng Phụng.

- Nghĩa tình thái: Các từ "kể", "thực", "đáng" thể hiện sự dè dặt nhưng có phần mỉa mai đánh giá về nhân vật Xuân.

b.

- Nghĩa sự việc: Viên quản ngục nghĩ mình và thầy thơ lại đều chọn nhầm nghề.

- Nghĩa tình thái: Từ "có lẽ" thể hiện sự phỏng đoán chưa chắc chắn về việc chọn nhầm nghề.

c. 2 nghĩa sự việc và 2 nghĩa tình thái

- Nghĩa sự việc thứ 1: "họ cũng phân vân như mình".

- Nghĩa tình thái thứ 1: Thái độ phỏng đoán chưa chắc chắn.

- Nghĩa sự việc thứ 2: "mình cũng không biết con gái mình hư hay không".

- Nghĩa tình thái thứ 2: Các từ "chính", "ngay", "đến" nhấn mạnh sự phỏng đoán không chắc chắn.


Câu 3 (SGK trang 9 tập 2)

Nhiều phẩm chất tốt được nhắc đến như: biết mến khí phách, biết tiếc, biết trọng người tài và khẳng định đó không phải người xấu.

Chọn từ "hẳn" là tình thái từ phù hợp thể hiện sự khẳng định mang tính chắc chắn, quyết đoán.

Hình minh họa
Hình minh họa

Bài soạn tham khảo số 2

I. Hai thành phần nghĩa của câu

Câu 1 (trang 6 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

Hai câu trong mỗi cặp ...

- Cặp câu a1/ a2 đều nói đến một sự việc. Câu a1 có từ “hình như”: Chưa chắc chắn. Câu a2 không có từ “hình như”: thể hiện độ tin cậy cao.

- Cặp câu b1/ b2 đều đề cập đến một sự việc. Câu b1 bộc lộ sự tin cậy. Câu b2 chỉ đề cập đến sự việc.


II. Nghĩa sự việc

Luyện tập

Câu 1 (trang 9 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

- câu 1: Sự việc

- câu 2: Sự vịêc - đặc điểm

- câu 3: Sự việc - quá trình

- câu 4: Sự việc - quá trình

- câu 5: Trạng thái - đặc điểm

- câu 6: Đặc điểm - tình thái

- câu 7: Tư thế

- câu 8: Sự việc - hành động


Câu 2 (trang 9 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

a. Nghĩa sự việc nói về tên Xuân tóc đỏ (trong tiểu thuyết Số đỏ của Vũ Trọng Phụng)
Nghĩa tình thái: với ý mỉa mai con người Xuân tóc đỏ khi mà chỉ là kẻ hữu danh vô thực, có danh nhưng đáng sợ
b. Nghĩa sự việc: quản ngục nghĩ về việc chọn nghề của mình và thầy thơ lại
Nghĩa tình thái: thể hiện một phỏng đoán mới chỉ là khả năng, chứ chưa hoàn toàn chắc chắn về việc chọn nhầm nghề
c. Nghĩa sự việc: họ phân vân như mình -> thái độ phỏng đoán, chưa chắc chắn ( dễ, có lẽ)
+ Mình cũng không biết rõ con gái mình có hư không
Nghĩa tình thái: thái độ không tin tưởng, nghi hoặc vào chính đứa con của mình


Câu 3 (trang 9 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

- Phương án 3.

Hình minh họa
Hình minh họa

Bài soạn tham khảo số 5

Phần I

HAI THÀNH PHẦN NGHĨA CỦA CÂU

Câu 1 (trang 6 SGK Ngữ văn 11 tập 2)

a1) Hình như có một thời hắn đã ao ước có một gia đình nho nhỏ.

(Nam Cao, Chí Phèo)

a2) Có một thời hắn đã ao ước có một gia đình nho nhỏ.

b1) Nếu tôi nói thì chắc người ta cũng bằng lòng …

(Vũ Trọng Phụng, Số đỏ)

b2) Nếu tôi nói thì người ta cũng bằng lòng…

- Hai câu trong mỗi cặp câu đầu đề cập đến cùng một sự việc. Sự việc đó là gì?

- Ngoài nội dung sự việc, anh (chị) thấy:

+ Câu nào thể hiện sự việc nhưng chưa tin tưởng chắc chắn đối với sự việc?

+ Câu nào thể hiện sự phỏng đoán có độ tin cậy cao đối với sự việc?

+ Câu nào thể hiện sự nhìn nhận và đánh giá bình thường của người nói đối với sự việc?

Lời giải chi tiết:

a. Câu a1 + a2:

- Giống: cả hai câu đều đề cập đến cùng một sự việc: Chí Phèo từng có thời "ao ước có một gia đình nhỏ".

- Khác:

+ Câu a1: kèm theo sự đánh giá chưa chắc chắn về sự việc (từ "hình như")

+ Câu a2: để cập đến sự việc như nó đã xảy ra.

b. Cặp câu b1 + b2:

- Giống: cùng đề cập đến sự việc: "người ta cũng bằng lòng".

- Khác:

+ Câu b1: thể hiện sự đánh giá chủ quan của người nói về kết quả sự việc.

+ Câu b2: đơn thuần là đề cập đến sự việc.


Luyện tập

Câu 1 (trang 9 SGK Ngữ văn 11 tập 2)

Hãy phân tích nghĩa sự việc trong từng câu thơ ở bài thơ.

Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,

Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.

Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,

Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.

Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,

Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.

Tựa gối buông cần lâu chẳng được,

Cá đâu đớp động dưới chân bèo.

Trả lời:

Phân tích nghĩa sự việc trong từng câu thơ của bài thơ Thu điếu (Nguyễn Khuyến).

- Câu 1: nghĩa sự việc được diễn tả là hai trạng thái (Ao thu lạnh lẽo và nước trong veo).

- Câu 2: nghĩa sự việc được diễn tả là đặc điểm của chiếc thuyền (chiếc thuyền - bé tẻo teo).

- Câu 3 và 4: nghĩa sự việc lại được diễn tả như một quá trình (sóng - gợn; lá - đưa vèo).

- Câu 5: nghĩa sự việc gồm một quá trình (tầng mây - lơ lửng) và một đặc điểm (trời - xanh ngắt).

- Câu 6: nghĩa sự việc gồm một đặc điểm (ngõ trúc - quanh co) và một trạng thái (khách - vắng teo).

- Câu 7: nghĩa sự việc diễn tả các tư thế (tựa gối, buông cần).

- Câu 8: nghĩa sự việc diễn tả một hành động (cá - đớp).


Câu 2 (trang 5 SGK Ngữ văn 11 tập 2)

Tách nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong những câu sau:

a) Có một ông rể quỷ như Xuân kể cũng danh giá thực, nhưng cũng đáng sự lắm.

(Vũ Trọng Phụng - Số đỏ)

b) Có lẽ hắn cũng như mình, chọn nhầm nghề mất rồi.

(Nguyễn Tuân - Chữ người tử tù)

c) Dễ họ cũng phân vân như mình, vì đến chính ngay mình, mình cũng không biết rõ con gái mình hư hỏng hay không!

(Vũ Trọng Phụng - Số đỏ)

Trả lời:

a.

- Nghĩa sự việc: nói về xuân.

- Nghĩa tình thái: sự công nhận sự danh giá là có thực, nhưng chỉ thực ở một phương diện nào đó, còn ở phương diện khác thì đều là đáng sợ.

b.

- Nghĩa sự việc: quản ngục nghĩ về việc chọn nghề của mình và thầy thơ lại.

- Nghĩa tình thái: thể hiện một phỏng đoán chỉ mới là khả năng, chứ chưa hoàn toàn chắc chắn về việc chọn nhầm nghề.

c. Câu này có hai sự việc và hai tình thái:

- Sự việc 1: Họ cũng phân vân như mình => Thái độ phỏng đoán, chưa chắc chắn (từ "dễ" = "có lẽ" ...)

- Sự việc 2: mình cũng không biết rõ con gái mình có hư hay không.

=> Nhấn mạnh bằng ba từ tình thái ("đến ngay chính mình").


Câu 3 (trang 5 SGK Ngữ văn 11 tập 2)

Chọn từ ngữ thích hợp nhất có thể điền vào chỗ trống để câu sau thể hiện đúng hai thành phần: nghĩa sự việc và nghĩa tình thái.

Trả lời:

Để chọn được từ thích hợp với phần để trống trong câu: ''Một kẻ biết kinh mến khí phách, một kẻ biết tiếc, biết trọng người có tài,... không phải là kẻ xấu hay là vô tình", cần chú ý đến sự phù hợp với phần nghĩa sự việc: nói đến một người có nhiều phẩm chất tốt (biết kính mến khí phách, biết tiếc, biết trọng người có tài) thì không phải là người xấu. Phù hợp với phần nghĩa sự việc ấy, chỉ có thể là tình thái từ mang tính khẳng định mạnh mẽ, vì thế nên cần chọn từ hẳn.

Hình minh họa
Hình minh họa

Bài soạn tham khảo số 1

I. Hai thành phần nghĩa của câu

Hai câu trên đều đề cập với việc Chí Phèo mong có một gia đình nhỏ

- Khác: kèm theo sự đánh giá chưa chắc chắn về sự việc

+ Câu a1: kèm theo sự đánh giá chưa chắc chắn về sự việc

+ Câu a2: đề cập tới sự việc như nó đã xảy ra

Câu b1 và b2:

- Giống: cùng đề cập tới việc “người ta cũng bằng lòng”

- Khác:

+ Câu b1: thể hiện sự đánh giá chủ quan của người nói về kết quả, sự việc

+ Câu b2: đơn thuần là đề cập tới sự việc


II.Nghĩa sự việc

Nghĩa sự việc của câu là nghĩa thành phần ứng với nghĩa sự việc mà câu đề cập đến. Hiện thực trong sự việc khách quan đa dạng, thuộc nhiều loại khác nhau.


LUYỆN TẬP

Bài 1 (trang 9 sgk ngữ văn 11 tập 2):

Câu 1: diễn tả sự việc (trạng thái ao thu nước trong và lạnh )

Câu 2: diễn tả sự việc- đặc điểm (hình ảnh chiếc thuyền nhỏ trên mặt ao )

Câu 3: diễn tả quá trình (sóng- gợn )

Câu 4: diễn tả quá trình (lá đưa vèo )

Câu 5: diễn tả một sự việc- quá trình (tầng mây lơ lửng ) và một đặc điểm (trời xanh ngắt)

Câu 6: diễn tả hai sự việc một quá trình (ngõ trúc- quanh co ) và một đặc điểm (khách- vắng teo)

Câu 7: hai sự việc- đều là các tư thế (tự gối, ôm cần)

Câu 8: Một sự việc- hành động (cá đớp động chân bèo )


Bài 2 (trang 9 sgk ngữ văn 11 tập 2):

Nghĩa sự việc nói về tên Xuân tóc đỏ (trong tiểu thuyết Số đỏ của Vũ Trọng Phụng)

Nghĩa tình thái: với ý mỉa mai con người Xuân tóc đỏ khi mà chỉ là kẻ hữu danh vô thực, có danh nhưng đáng sợ

Nghĩa sự việc: quản ngục nghĩ về việc chọn nghề của mình và thầy thơ lại

Nghĩa tình thái: thể hiện một phỏng đoán mới chỉ là khả năng, chứ chưa hoàn toàn chắc chắn về việc chọn nhầm nghề

c, Nghĩa sự việc: họ phân vân như mình -> thái độ phỏng đoán, chưa chắc chắn ( dễ, có lẽ)

+ Mình cũng không biết rõ con gái mình có hư không

Nghĩa tình thái: thái độ không tin tưởng, nghi hoặc vào chính đứa con của mình


Bài 3 ( trang 9 sgk ngữ văn 11 tập 2):

Người nói nhắc tới nhiều phẩm chất tốt ( biết mến khí phách, biết tiếc, biết trọng người tài) thì không phải người xấu

Phù hợp với phần nghĩa sự việc, chỉ có thể là tình thái từ khẳng định tính quyết đoán, vì thế cần chọn từ “hẳn”

Hình minh họa
Hình minh họa

Bài soạn tham khảo số 3

I. Hai thành phần nghĩa của câu

(trang 6 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2): Hai câu trong mỗi cặp ...

- Ở cặp a1 và a2: cả hai câu đều nói đến sự việc Chí Phèo có một thời ao ước có một gia đình nho nhỏ. Nhưng câu a1 đi kèm sự đánh giá chưa chắc chắn về sự việc, còn câu a2 chỉ đề cập đơn thuần đến một sự việc như nó đã xảy ra.

- Ở cặp b1 và b2: cả hai câu đều đề cập đến sự việc người ta cũng bằng lòng, nhưng câu b1 bộc lộ sự tin tưởng cao vào việc xảy ra sự việc, câu b2 bày tỏ sự nhìn nhận và thái độ đánh giá bình thường.


II. Nghĩa sự việc

Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cập đến.


Luyện tập

Câu 1 (trang 9 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

- Câu 1: nghĩa sự việc được diễn tả là hai trạng thái (Ao thu lạnh lẽo và nước trong veo)

- Câu 2: nghĩa sự việc được diễn tả là đặc điểm của một chiếc thuyền (chiếc thuyền – bé tẻo teo).

- Câu 3, 4: nghĩa sự việc được diễn tả như một quá trình (sóng – gợn; lá – đưa vèo).

- Câu 5: nghĩa sự việc gồm một quá trình (tầng mây – lơ lửng) và một đặc điểm (trời – xanh ngắt).

- Câu 6: nghĩa sự việc gồm một đặc điểm (ngõ trúc – quanh co) và một trạng thái (khách – vắng teo).

- Câu 7: nghĩa sự việc diễn tả các tư thế (tựa gối, buông cần).

- Câu 8: nghĩa sự việc diễn tả một hành động (cá – đớp).


Câu 2 (trang 9 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

a.

- Nghĩa sự việc: Xuân là người danh giá nhưng cũng đáng sợ.

- Nghĩa tình thái: thái độ dè dặt khi đánh giá về Xuân qua các từ: kể, thực, đáng.

b.

- Nghĩa sự việc: hai người đều chọn nhầm nghề.

- Nghĩa tình thái: sự phỏng đoán về sự việc chưa chắc chắn qua từ “có lẽ”.

c. Có hai sự việc và hai nghĩa tình thái

- Sự việc thứ nhất: “họ cũng phân vân như mình” .

- Nghĩa tình thái: sự việc này được phỏng đoán một cách chưa chắc chắn.

- Sự việc thứ hai: “mình cũng không biết con gái mình hư hay không”.

- Nghĩa tình thái: Người nói muốn nhấn mạnh bằng các từ chính, ngay, đến.


Câu 3 (trang 9 sgk ngữ văn 11 tập 2):

Người nói nhắc tới nhiều phẩm chất tốt (biết mến khí phách, biết tiếc, biết trọng người tài) thì không phải người xấu.

Phù hợp với phần nghĩa sự việc, chỉ có thể là tình thái từ khẳng định tính quyết đoán, vì thế cần chọn từ “hẳn”.

Hình minh họa
Hình minh họa

Bình luận

Có Thể Bạn Quan Tâm ?