Top 8 Lưu ý quan trọng nhất khi nhổ răng

Nhổ răng dường như là việc mọi người đều thấy lo sợ mỗi khi nhắc đến. Đa số đều sợ cảm giác đau hoặc sợ các nguy cơ có thể xảy ra khi nhổ. Nhổ răng được thực hiện vì nhiều lý do, nhưng phổ biến nhất là để loại bỏ những chiếc răng đã trở nên bất ổn do sâu răng, bệnh nha chu hoặc chấn thương răng miệng, đặc biệt là khi chúng có liên quan đến đau răng. Vậy nhổ răng có thật sự đáng sợ không? Hãy cùng Toplist điểm qua những điều cần biết khi nhổ răng nhé!

Các trường hợp hạn chế nhổ răng

Trong một số trường hợp, bác sĩ khuyến cáo không nên nhổ răng vì có thể sẽ ảnh hưởng hoặc gây tổn thương cho cơ thể bệnh nhân. Bệnh nhân cần phải xử lý triệt để những vấn đề, bệnh lý đang gặp phải rồi mới thực hiện nhổ răng.


Những trường hợp tạm thời không nên nhổ răng gồm:

  • Viêm nướu miệng cấp tính.
  • Viêm quanh thân răng cấp.
  • Viêm xương ổ răng cấp.
  • Nhổ răng cối nhỏ, cối lớn khi đang viêm xoang hàm.
  • Nhổ răng trên hàm vừa điều trị tia xạ: Trường hợp này có dùng thuốc gây tê liều mạnh cũng không có tác dụng giảm đau vì thế bệnh nhân sẽ phải trải qua cảm giác rất đau đớn.
  • Người vừa khỏi bệnh: Người bị cảm, sốt vừa mới khỏi bệnh thường có sức đề kháng yếu hơn bình thường, khả năng đông máu, lành thương không tốt nếu nhổ răng dễ xảy ra nhiễm trùng, chảy máu kéo dài.
  • Tình trạng đặc biệt: có thai, kinh nguyệt..: Trong giai đoạn kinh nguyệt, hormone của phụ nữ thường tăng cao, việc nhổ răng dễ gây viêm nhiễm, tình trạng mất máu kéo dài. Còn phụ nữ mang thai có hệ miễn dịch không được tốt như lúc bình thường, tỷ lệ bị nhiễm trùng cũng cao hơn, vì thế nếu các mẹ có nhu cầu phải nhổ răng thì phải tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định.
  • Bệnh nhân không tin tưởng nha sĩ.
  • Nha sĩ không có khả năng, trang thiết bị, điều kiện thuận lợi.
Những trường hợp hạn chế nhổ răng
Những trường hợp hạn chế nhổ răng
Những trường hợp hạn chế nhổ răng

Những điều cần lưu ý trước khi nhổ răng

Trước khi lên lịch hẹn nhổ răng, nha sĩ sẽ cho bạn chụp phim kiểm tra răng. Bạn cần phải khai báo với nha sĩ tất cả các loại thuốc bạn sử dụng, kể cả vitamin và thực phẩm chức năng. Đặc biệt nếu bạn phải sử dụng loại thuốc tiêm tĩnh mạch Biphosphonat, bạn cần phải nhổ răng trước khi điều trị thuốc. Nếu không sẽ có nguy cơ hoại tử xương hàm cao.


Ngoài ra bạn cũng cần thông báo cho nha sĩ các tình trạng toàn thân của mình: Dị tật tim bẩm sinh, Tiểu đường, Bệnh gan, thận, Bệnh tuyến giáp, Tăng huyết áp, Có khớp nhân tạo, Van tim hư, Bệnh tuyến thượng thận, Tiền sử suy giảm hệ thống miễn dịch.


Nha sĩ phải đảm bảo rằng tình trạng toàn thân của bạn hoàn toàn ổn định và đủ điều kiện để nhổ răng. Nha sĩ có thể kê đơn kháng sinh trong vài ngày trước thủ thuật, nếu:

  • Thủ thuật kéo dài
  • Bạn đang có một nhiễm trùng hoặc hệ miễn dịch suy yếu
  • Bạn có tình trạng bệnh lý đặc biệt

Để thuận tiện cho việc nhổ răng, bạn nên lưu ý những việc sau:

  • Nếu được gây mê bằng đường tĩnh mạch bạn cần mặc áo ngắn và nới lỏng quần áo. Ngưng ăn uống trước thủ thuật từ 6-8 giờ.
  • Ngưng hút thuốc lá trước đó
  • Nếu bạn ốm hay cảm lạnh, cần liên hệ để dời lịch hẹn
  • Nếu bạn cảm thấy buồn nôn trước đó, có thể yêu cầu đổi phương pháp gây mê hoặc hẹn lại
  • Thủ thuật cần gây mê toàn thân để thực hiện thì bạn cần có người đưa về nhà sau thủ thuật.
Chụp phim kiểm tra răng
Chụp phim kiểm tra răng
Những điều cần biết trước khi nhổ răng

Khi nào nên gọi điện cho chuyên gia sau khi nhổ răng?

Nếu sau khi nhổ răng vài ngày, bạn vẫn thấy đau nhức và có biểu hiện của nhiễm trùng như: chảy mủ, sốt,.v.v.. Bạn nên liên hệ nha sĩ ngay để kiểm tra tình trạng của mình.


Hãy liên hệ với nha sĩ hoặc bác sĩ phẫu thuật miệng của bạn nếu:

  • Vết sưng trở không hề lành mà trở nên tồi tệ hơn.
  • Bạn bị sốt, ớn lạnh hoặc tấy đỏ.
  • Bạn gặp phải tình trạng khó nuốt.
  • Bạn bị chảy máu không ngừng tại khu vực phẫu thuật.
  • Khu vực này tiếp tục rỉ máu hoặc chảy máu sau 24 giờ đầu tiên.
  • Lưỡi, cằm hoặc môi của bạn cảm thấy bị tê cứng sau 3 đến 4 giờ làm thủ thuật.
  • Vị trí nhổ răng trở nên rất đau đớn - đây có thể là một dấu hiệu cho thấy bạn đã gặp phải tình trạng ổ răng khô.
  • Nếu bạn bị nhiễm khuẩn, nha sĩ sẽ kê cho bạn thuốc kháng sinh.
Bị sốt, ớn lạnh sau khi nhổ răng
Bị sốt, ớn lạnh sau khi nhổ răng
Khi nào nên gọi điện cho chuyên gia sau khi nhổ răng

Các trường hợp tuyệt đối không được nhổ răng

Bên cạnh những trường hợp được nhổ răng, có một số trường hợp chống chỉ định tuyệt đối nhổ răng. Các trường hợp này bao gồm:


Các bệnh lý toàn thân

Bệnh lý toàn thân bao gồm các bệnh lý liên quan tới vấn đề đông máu và bệnh nhân thường xuyên phải sử dụng các loại thuốc chống đông máu. Một số bệnh lý toàn thân khác như: bệnh tim mạch không thể kiểm soát, bệnh tiểu đường, các căn bệnh ác tính. Bạn đang bị mắc một số bệnh kinh niên và đang phả sử dụng thuốc lâu dài. Trong tất cả các trường hợp này bạn cần phải nói rõ tình hình thực trạng bệnh lý của mình cho bác sĩ nha khoa để bác sĩ nha khoa tìm ra liệu pháp chữa trị răng miệng thích hợp cho bạn. Để tránh những tình huống không hay xảy ra.


Sức khỏe toàn thân quá yếu

Trong trường hợp này, sức đề kháng của cơ thể bạn không tốt, không có đủ sức khỏe để chống chọi được sự đau đớn sau khi răng được lấy ra khỏi tổ chức rắn chắc của nó. Việc nhổ răng có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe nói chung. Khi nhổ răng thường gây chảy máu, sưng, viêm sốt. Nếu thực hiện nhổ răng số 8 thì càng nguy hiểm hơn. Bởi sẽ gây nhiều biến chứng như viêm, lâu lành vết thương, không cầm được máu, thậm chí gây tổn thương vùng hàm mặt, nguy hiểm tính mạng khi không can thiệp kịp thời.


Bệnh về máu không ổn định

Khi nhổ răng sẽ gây ra chảy máu, những người có bệnh về máu không ổn định có thể có khả năng đông máu kém, hoặc số lượng tế bào máu (hồng cầu) bị sụt giảm. Trường hợp này nếu nhổ răng thì khả năng tử vong rất cao.

Những trường hợp tuyệt đối không được nhổ răng
Những trường hợp tuyệt đối không được nhổ răng
Những trường hợp tuyệt đối không được nhổ răng

Các trường hợp cần nhổ răng

Nhổ răng là quá trình làm giãn nở xương ổ, đứt dây chằng nha chu và tách rời phần nướu để lấy răng ra khỏi ổ răng một cách toàn vẹn. Các trường hợp có thể nhổ răng:


Liên quan đến tình trạng răng:

  • Răng có thân và chân bị phá hủy lớn, mất chức năng, không thể tái tạo được
  • Chân răng/mảnh chân răng
  • Răng không thể điều trị nội nha được hoặc thất bại trong điều trị nội nha
  • Gãy sâu dưới nướu không thể phục hồi được
  • Có tổn thương quanh chóp không thể điều trị được
  • Bị nha chu nặng, tiêu xương quá nhiều
  • Răng sữa đến thời kỳ thay thế
  • Mọc lệch gây tổn thương mô mềm và không kéo lại được nhờ chỉnh hình
  • Răng ngầm không thể mọc được
  • Mọc gây tổn thương mô mềm nếu không nhổ sẽ không hồi phục
  • Gây biến chứng viêm ở răng

Liên quan đến phục hình:

  • Răng không có giá trị chức năng, gây trở ngại cho phục hình
  • Răng ảnh hưởng xấu đến thẩm mỹ

Liên quan đến chỉnh hình:

  • Răng dư gây mất đối xứng cung hàm
  • Răng lệch ảnh hưởng thẩm mỹ và chức năng không kéo lại đúng được
  • Nhổ để tạo khoảng cách cho răng di chuyển
  • Nhổ đề phòng và hạn chế sai khớp cắn

Liên quan đến bệnh toàn thân:

  • Răng gây khởi phát và làm trầm trọng các bệnh toàn thân
  • Răng cần nhổ trước các điều trị đặc biệt: Phẫu thuật tim, xạ trị vùng đầu mặt cổ…
Các trường hợp cần nhổ răng
Các trường hợp cần nhổ răng
Các trường hợp cần nhổ răng

Biến chứng có thể gặp sau khi nhổ răng

Sau khi nhổ răng có thể gặp các biến chứng dưới đây:

  • Cảm giác đơ, cứng môi, má sau gây tê: Đau, sưng nề, khó chịu có thể xảy ra trong vài ngày đầu khi thuốc tê còn tác dụng, tình trạng này sẽ mất đi sau vài ngày
  • Khó nuốt, buồn nôn, chảy máu sau vài giờ, tụ máu tại chỗ tiêm.
  • Tổn thương răng kế cạnh
  • Nhổ sót mảnh răng: thường để đề phòng nhiễm trùng sẽ phải lấy hết răng ra khỏi xương. Tuy nhiên trong một số trường hợp việc để lại mảnh chân răng sẽ làm giảm các nguy cơ khác.
  • Gãy xương hàm: do dùng lực quá lớn khi nhổ răng
  • Thông xoang: khi nhổ các răng cối hàm trên
  • Nhiễm trùng: ít khi xảy ra do nha sĩ thường kê toa kháng sinh trước và sau nhổ răng
  • Tổn thương thần kinh: xảy ra khi nhổ răng khôn hàm dưới gần ống thần kinh. Thường do mũi khoan không kiểm soát. Tổn thương thần kinh hiếm gặp và thường tạm thời.
  • Hoại tử xương hàm: ở bệnh nhân sử dụng bisphosphonat để điều trị loãng xương, đa u tủy xương, ung thư xương và di căn xương từ các bệnh ung thư khác
  • Nếu nhổ răng lâu ngày không được phục hồi có thể làm trồi các răng đối diện
  • Nhổ răng trước có thể ảnh hưởng xấu đến thẩm mỹ
Hoại tử xương hàm - biến chứng có thể gặp sau khi nhổ răng
Hoại tử xương hàm - biến chứng có thể gặp sau khi nhổ răng
Biến chứng có thể gặp sau khi nhổ răng

Những điều cần biết sau khi nhổ răng

Sau khi nhổ răng việc chảy máu là hoàn toàn bình thường. Nha sĩ sẽ yêu cầu bạn cắn gạc trong vòng 30 phút để cục máu đông được ổn định. Sưng và đau là những khó chịu sẽ gặp sau nhổ răng. Bạn có thể chườm lạnh trong 24 giờ đầu, ngày tiếp theo chườm nóng. Ngoài ra nha sĩ cũng sẽ kê toa thuốc giảm đau trong vài ngày để làm giảm sự khó chịu.

Sau khi nhổ răng xong, bạn cần lưu ý:

  • Đối với trường hợp răng khó, phức tạp bệnh nhân cần được theo dõi 30-60 phút sau nhổ.
  • Chườm lạnh tích cực trong 6h đầu tại vị trí nhổ để giảm sưng nề.
  • Nghỉ ngơi và thư giãn trong 24 giờ đầu.
  • Không sử dụng ống hút trong 24 giờ sau điều trị.
  • Không hút thuốc lá.
  • Tránh súc miệng mạnh trong 24 giờ đầu.
  • Dùng gối kê cao đầu khi nằm.
  • Vệ sinh răng miệng như bình thường, tránh chà mạnh vùng nhổ răng.
  • Ăn đồ ăn mềm, không quá nóng hoặc quá lạnh.
  • Sau khi lành thương, tập ăn dần lại các loại thức ăn.
  • Tái khám đúng lời dặn của nha sĩ.
Những điều cần biết sau khi nhổ răng
Những điều cần biết sau khi nhổ răng
Những điều cần biết sau khi nhổ răng

Biến chứng nếu không nhổ răng

Đối với răng sữa:

  • Gây cản trở mọc răng vĩnh viễn, gây mọc chậm hoặc mọc lệch lạc gây mất thẩm mỹ về sau.
  • Gây đau, khó khăn trong hoạt động ăn nhai và sinh hoạt bình thường của trẻ.
  • Gây hóc, sặc do rụng bất thường mà trẻ vô tình hít vào đường thở.

Đối với răng và chân răng viêm nhiễm:

  • Những răng hoặc chân răng không còn khả năng chữa trị bảo tồn thì cần được nhổ bỏ.
  • Sự tồn tại của chúng gây đau, khó chịu và cản trở hoạt động bình thường của người bệnh.
  • Gây cản trở sự lành thương của các cấu trúc giải phẫu lân cận, đôi khi còn gây nên tình trạng lan tràn viêm nhiễm.
  • Gây tổn thương và hư hỏng thêm răng kế cận.
  • Gây viêm xoang, viêm xương tủy xương, viêm mô tế bào, thậm chí gây nhiễm trùng máu,…
  • Làm mất ăn, mất ngủ, ảnh hưởng đến sức khỏe, học tập và công việc.

Đối với răng lệch, ngầm, dị dạng, lạc chỗ:

  • Gây mất thẩm mỹ, cản trở vệ sinh răng miệng.
  • Đau và viêm nướu tại chỗ.
  • Đau tái phát, gây viêm mô tế bào dẫn đến hạn chế há miệng và ăn nhai có thể sốt, mệt mỏi, suy kiệt.
  • Ảnh hưởng đến các răng bên cạnh: Sâu răng, viêm tủy, viêm nha chu,…
  • Gây ra những bệnh lý vùng quanh chóp, viêm tổ chức liên kết, viêm xương hàm, nang răng,…
  • Gây những biến chứng ở xa như viêm xoang hàm, viêm nội tâm mạc (Osler),…
  • Làm mất ăn, mất ngủ, ảnh hưởng đến sức khỏe, học tập và công việc.
Biến chứng có thể gặp nếu không nhổ răng
Biến chứng có thể gặp nếu không nhổ răng
Biến chứng có thể gặp nếu không nhổ răng khôn

Bình luận

Có Thể Bạn Quan Tâm ?